Nghị định số 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm



Sau nhiều lần sửa đổi dự thảo với sự đóng góp nhiệt tình của các cơ sở sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm, Ngày 1/7/2016 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký Nghị định số 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ...

Nghị định số 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Sau nhiều lần sửa đổi dự thảo với sự đóng góp nhiệt tình của các cơ sở sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm, Ngày 1/7/2016 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký Nghị định số 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm. CPharma trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị định số 93/2016/NĐ-CP

 

   



CHÍNH PHỦ                                                                                                                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 93/2016/NĐ-CP                                                                                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
                                                                                                                                                                                                ---------------
 
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016
 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
 

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
 
Nghị định này quy định về điều kiện đối với các cơ sở sản xuất bán thành phẩm mỹ phẩm, thành phẩm mỹ phẩm và cơ sở đóng gói mỹ phẩm (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất mỹ phẩm); trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
 
Điều 2. Giải thích từ ngữ
 
Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
 
1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và bên ngoài cơ quan sinh dục) hoặc răng và niêm mạc miệng với một hoặc nhiều mục đích chính sau: Làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, giữ cơ thể trong điều kiện tốt.
 
2. Bán thành phẩm mỹ phẩm là sản phẩm chưa chế biến xong hoàn toàn, cần phải qua một hoặc một số công đoạn sản xuất hoặc đóng gói mới thành thành phẩm mỹ phẩm.
 

Chương II

ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM

 

Điều 3. Điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất mỹ phẩm
 
1. Được thành lập hợp pháp.
 
2. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
 
Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng các điều kiện như sau:
 
1. Điều kiện về nhân sự: Người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành sau: Hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu của công việc.
 
2. Điều kiện về cơ sở vật chất:
 
a) Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
 
b) Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại.
 
3. Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau:
 
a) Nguyên liệu, phụ liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;
 
b) Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
 
c) Các loại bán thành phẩm đưa vào sản xuất phải có tiêu chuẩn chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;
 
d) Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm;
 
đ) Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm;
 
e) Có hệ thống lưu giữ hồ sơ tài liệu.
 

Chương III

THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM

 

Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đối với các cơ sở sản xuất mỹ phẩm trên địa bàn.
 
Điều 6. Hình thức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm áp dụng đối với các trường hợp sau:
 
a) Cơ sở sản xuất đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
 
b) Cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng chuyển địa điểm sản xuất;
 
c) Cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng bổ sung dây chuyền sản xuất so với dây chuyền đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
 
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm bị mất hoặc hỏng.
 
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm gồm các tài liệu sau:
 
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
 
b) Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;
 
c) Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất;
 
d) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của từng mặt hàng.
 
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm gồm các tài liệu sau:
 
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
 
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (nếu có).
 
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, sản xuất mỹ phẩm được lập thành 01 bộ, có đóng dấu giáp lai giữa các trang của cơ sở sản xuất.
 
Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
1. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Sở Y tế của tỉnh nơi cơ sở sản xuất đặt nhà máy.
 
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện một trong những hoạt động sau:
 
a) Cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
 
b) Thông báo bằng văn bản các nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ.
 
Điều 9. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
1. Trước khi tiến hành sản xuất, cơ sở sản xuất mỹ phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm tới Sở Y tế.
 
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hoặc yêu cầu cơ sở thay đổi, khắc phục, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 
3. Đối với trường hợp yêu cầu cơ sở thay đổi, khắc phục:
 
a) Cơ sở sản xuất mỹ phẩm tiến hành thay đổi, khắc phục và gửi báo cáo đến Sở Y tế;
 
b) Sở Y tế có trách nhiệm xem xét báo cáo, kiểm tra trên hồ sơ hoặc kiểm tra lại cơ sở sản xuất mỹ phẩm (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục, cơ quan kiểm tra phải trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra;
 
c) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày ban hành văn bản yêu cầu cơ sở sản xuất mỹ phẩm thay đổi, khắc phục, nếu Sở Y tế không nhận được báo cáo khắc phục của cơ sở, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm của cơ sở không còn giá trị.
 
4. Đối với các cơ sở sản xuất mỹ phẩm được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN):
 
a) Bộ Y tế có văn bản gửi Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
 
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Y tế, Sở Y tế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cho các cơ sở sản xuất mỹ phẩm này.
 
Điều 10. Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Y tế nhận được đơn đề nghị của cơ sở sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
 
Điều 11. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
1. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm áp dụng đối với trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng có thay đổi về tên của cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa chỉ do điều chỉnh địa giới hành chính (địa điểm sản xuất không thay đổi).
 
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, gồm các tài liệu sau:
 
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
 
b) Các giấy tờ chứng minh sự thay đổi.
 
3. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
 
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Y tế nhận được đơn đề nghị của cơ sở sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, giữ nguyên số của Giấy chứng nhận lần đầu, ghi rõ điều chỉnh lần thứ mấy, ngày điều chỉnh, lý do điều chỉnh.
 
Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trong các trường hợp sau:
 
1. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm không đáp ứng tất cả các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này;
 
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật;
 
3. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm thực hiện việc sản xuất mỹ phẩm không đúng địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
 
4. Giả mạo tài liệu trong hồ sơ để được cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
 
5. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm có văn bản đề nghị thu hồi tự nguyện Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
 
Điều 13. Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm
 
Cơ sở sản xuất mỹ phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 14. Hiệu lực thi hành
 
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
 
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
 
1. Cơ sở sản xuất đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sản xuất các loại sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực nhưng phải hoàn thành thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.
 
2. Cơ sở sản xuất đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu sản xuất thêm các loại sản phẩm mỹ phẩm khác ngoài sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thì phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị định này trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm mỹ phẩm mới.
 
3. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm đã được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo danh sách các cơ sở sản xuất mỹ phẩm này tới Sở Y tế để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cho các cơ sở này trước ngày 31 tháng 12 năm 2016.
 
4. Trong quá trình hoạt động, cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm(CGMP-ASEAN).
 
Điều 16. Tổ chức thực hiện
 
1. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
 
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
 
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Đã ký

Nguyễn Xuân Phúc
 

Xem toàn văn dự thảo Nghị định quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm tại đây

Dịch vụ

Đăng ký thuốc

Không chỉ ở Việt Nam mà ngay cả ở các nước trên thế giới, Đăng ký thuốc là một trong những qui trình phức tap, mất nhiều thời gian, đòi hỏi người chuẩn bị hồ sơ phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm tốt...

Chi tiết

Đăng ký công ty

Tất cả các Công ty nước ngoài khi muốn trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh của mình ở thị trường Việt Nam cần được sự cho phép của Bộ y tế. Vì vậy, việc xin cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh về thuốc và nguyên liệu làm thuốc (company license)...

Chi tiết

Đăng ký thực phẩm chức năng

Nếu như Đăng ký thuốc là một qui trình hết sức phức tạp thì các thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm Thực phẩm và mỹ phẩm có phần đơn giản và ít mất thời gian hơn...

Chi tiết

Hỗ trợ khách hàng

Việc sản phẩm được cấp số đăng ký, giấy phép lưu hành là thành công bước đầu chúng tôi trong việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng. Tuy nhiên, không ít vấn đề sẽ xảy ra và cần được giải quyết trong quá trình lưu hành sản phẩm...

Chi tiết

Giới thiệu

Bạn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm đang mong muốn đưa sản phẩm của mình vào thị trường Việt Nam. Để không lãng phí thời gian, chi phí và cơ hội kinh doanh xin hãy liên hệ với công ty TNHH Dược phẩm VNP.
Đăng ký thuốc nói riêng và xin cấp giấy phép lưu hành cho một sản phẩm Dược phẩm, Thực phẩm, hay mỹ phẩm nói chung là một quy trình chuyên môn ngày càng phức tạp, áp lực công việc lớn. Những thay đổi thường xuyên của các quy chế, các quyết định liên quan đến luật Dược cùng những nhu cầu chuyên môn của việc đăng ký thuốc liên tục tăng lên là những thách thức không nhỏ đối với mỗi doanh nghiệp. Mặt khác đây là một quy trình phụ thuộc vào nhiều bộ phận, công đoạn lại chịu sự chi phối lớn của cơ quan quản lý nên mất rất nhiều thời gian.
VNP Pharmaceutical Co., Ltd, được thành lập với mong muốn rút ngắn thời gian và đơn giản hóa các thủ tục rắc rối, phức tạp mà Doanh nghiệp mắc phải khi bước vào thị trường Việt Nam.
Với đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, làm việc chuyên nghiệp. Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ sau:
-    Tư vấn các vấn đề liên quan đến đăng ký Công ty hoạt động trong lĩnh vực Dược phẩm, Đăng ký Thuốc, Thực phẩm, Mỹ phẩm.
-    Xin cấp giấy phép hoạt động và gia hạn giấy phép cho các công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực Dược.
-    Xin cấp số đăng ký cho thuốc sản xuất trong nước và nước ngoài (Đăng ký thuốc).
-    Xin cấp giấy phép cho các loại Thực Phẩm sản xuất trong và ngoài nước.
-    Xin cấp giấy phép cho các loại Mỹ phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước.
 
Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng:
-    Sau khi có được cấp số đăng ký hay giấy phép, chúng tôi hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục cần thiết để giúp Doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lưu hành thuốc đúng theo các qui chế hiện hành của Bộ y tế.
-    Trong quá trình lưu hành sản phẩm, nếu khách hàng có nhu cầu thay đổi tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, nhãn hiệu hàng hóa, tuổi thọ thuốc… chúng tôi cung cấp dịch vụ làm các thủ tục để được thực hiện những thay đổi trên.
-    Dịch vụ tra cứu và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Đến với VNP bạn sẽ cảm nhận được phong cách làm việc chuyên nghiệp với phương châm hiệu quả và nhanh chóng. Với kinh nghiệm làm dịch vụ đăng ký thuốc nhiều năm, chúng tôi chắc chắn sẽ làm Qúy công ty hài lòng.
Chúng tôi luôn tự hào mỗi khi hồ sơ đăng ký do VNP phụ trách được Bộ y tế cấp số đăng ký. Điều đó chứng tỏ chúng tôi đã có những đóng góp quan trọng cho sự thành công của đối tác.
Hãy liên hệ với chúng tôi để tiết kiệm thời gian, chi phí và gia tăng cơ hội kinh doanh cho chính doanh nghiệp của bạn:
Công ty TNHH Dược phẩm VNP.
Địa chỉ: số 91+92 lô A3 Khu đô thị Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.
Email: mopharmvn@gmail.com
Tel: (0) 84-978333241
Fax: (0) 84- (0) 4 36284735

Khách hàng và Đối tác

 
 

Liên hệ

Công ty TNHH Dược phẩm VNP
Địa chỉ: 91+92 A3 Khu đô thị Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Tel: +84-978333241
Fax: +84-4 36284735
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.